NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
Chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, công tác
tốt và có ngày 20-11 thật ý nghĩa
giao an hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:50' 09-10-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:50' 09-10-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết 1: Ôn tập đầu năm
A – MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
Củng cố lại kiến thức đã học ở lớp 8 về: công thức hoá học, phương trình hoá học, dung dịch, tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước,thành phần của oxit, axit, bazơ, muối.
2-Kĩ năng:
Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước.
Công thức tính CM, C%, mct, mdd, nct, Vdd.
B – CHUẨN BỊ:
GV: - Phiếu học tập với hệ thống câu hỏi:
Công thức hoá học cho biết gì? áp dung với CaCO3.
PTHH là gì ? PTHH cho biết gì? Cho VD minh hoạ.
Viết công thức tính C%, CM.
Tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước ? Viết PTHH minh hoạ.
Thành phần của oxit, axit, bazơ, muối ? Cho VD minh hoạ.
HS: Ôn tập lại chương trình lớp 8.
C – PHƯƠNG PHÁP: - Hoạt động nhóm nhỏ
- Đàm thoại...
D – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
1 – Ổn định tổ chức:
2- Bài mới:
Hoạt động của GV
HĐ của HS - Nội dung ghi bảng
GV phát phiếu học các nhóm và hướng dẫn cách làm
GV chốt kiến thức cần nhớ trên bảng phụ.
-GV lần lượt đưa các đề toán.
GV nhận xét và cho điểm.
GV bổ sung:
1) Quy tắc đường chéo:
C1 (C2 – C (
C
C2 (C1 – C(
(C2 – C ( V1
( =
(C1 – C( V2
2) Khi pha dd có phản ứng hoá học xảy ra thì phải xét xem sau phản ứng có chất kết tủa hoặc bay hơi không để tính khối lượng dd thu được ( trừ khối lượng chất kết tủa hoặc bay hơi)
HS hđộng theo nhóm
Tlhảo uận để hthành phiếu
Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu.Nhóm khác nxét, bs
I - Kiến thức cần nhớ:
1- Công thức hoá học:
- Những nguyên tố tạo nên chất.
- Số nguyên tử của mối nguyên tố trong phân tử.
- Phân tử khối.
2- PTHH biểu diễn phản ứng hoá học:
- Chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng hoá học.
- Tỉ lệ về m và n của các chất trong phản ứng.
3- Công thức tính nồng độ dung dịch:
mct . 100% n
C% = ; CM =
mdd V
4- Tính chất hoá học của oxi:
-Tác dụng với kim loại:
to
4Al + 3O2 ( 2Al2O3
-Tác dụng với phi kim
to
S + O2 ( SO2
5- Tính chất của Hiđro:
-Tác dụng với oxi:
2H2 + O2 ( 2H2O
-Tính khử: to
H2 + CuO ( Cu + H2O
6- Tính chất của nước:
- Tác dụng với một số kim loại:
2Na + 2H2O ( 2NaOH +H2
- Tác dụng với một số oxit:
CaO + H2O ( Ca(OH)2
SO3 + H2O ( H2SO4
7- Thành phần của các hợp chất vô cơ:
Oxit: gồm 2 nguyên tố, trong đó có
một nguyên tố là oxi. FeO, K2O...
Axit: Hiđro và gốc axit. HCl, HNO3...
Bazơ: Kim loại và nhóm (-OH).
NaOH, Cu(OH)2 ...
Muối: Kim loại và gốc axit.
NaCl, Ca(NO3)2
II - Bài tập:
-HS hđộng theo nhóm:
- Tóm tắt đề, tìm hướng giải.
- Đại diện nhóm lên trình
bày hướng giải.Các nhóm khác nxét và bổ sung.
1/ Hoà tan 2g NaCl vào 198g nước. Tính nồng độ % dung dịch thu được.
Giải:
mdd = 198 + 2 = 200(g)
C% = 2.100% : 200 = 1%
2/ Trộn 200 ml dung dịch NaOH 1M với 300 ml dung dịch NaOH 2M. Tính CM dung dịch thu được.
Giải:
Số mol NaOH trong dd 1M:
0,2.1=0,2 (mol)
Số mol NaOH trong
Tiết 1: Ôn tập đầu năm
A – MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
Củng cố lại kiến thức đã học ở lớp 8 về: công thức hoá học, phương trình hoá học, dung dịch, tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước,thành phần của oxit, axit, bazơ, muối.
2-Kĩ năng:
Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước.
Công thức tính CM, C%, mct, mdd, nct, Vdd.
B – CHUẨN BỊ:
GV: - Phiếu học tập với hệ thống câu hỏi:
Công thức hoá học cho biết gì? áp dung với CaCO3.
PTHH là gì ? PTHH cho biết gì? Cho VD minh hoạ.
Viết công thức tính C%, CM.
Tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước ? Viết PTHH minh hoạ.
Thành phần của oxit, axit, bazơ, muối ? Cho VD minh hoạ.
HS: Ôn tập lại chương trình lớp 8.
C – PHƯƠNG PHÁP: - Hoạt động nhóm nhỏ
- Đàm thoại...
D – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
1 – Ổn định tổ chức:
2- Bài mới:
Hoạt động của GV
HĐ của HS - Nội dung ghi bảng
GV phát phiếu học các nhóm và hướng dẫn cách làm
GV chốt kiến thức cần nhớ trên bảng phụ.
-GV lần lượt đưa các đề toán.
GV nhận xét và cho điểm.
GV bổ sung:
1) Quy tắc đường chéo:
C1 (C2 – C (
C
C2 (C1 – C(
(C2 – C ( V1
( =
(C1 – C( V2
2) Khi pha dd có phản ứng hoá học xảy ra thì phải xét xem sau phản ứng có chất kết tủa hoặc bay hơi không để tính khối lượng dd thu được ( trừ khối lượng chất kết tủa hoặc bay hơi)
HS hđộng theo nhóm
Tlhảo uận để hthành phiếu
Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu.Nhóm khác nxét, bs
I - Kiến thức cần nhớ:
1- Công thức hoá học:
- Những nguyên tố tạo nên chất.
- Số nguyên tử của mối nguyên tố trong phân tử.
- Phân tử khối.
2- PTHH biểu diễn phản ứng hoá học:
- Chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng hoá học.
- Tỉ lệ về m và n của các chất trong phản ứng.
3- Công thức tính nồng độ dung dịch:
mct . 100% n
C% = ; CM =
mdd V
4- Tính chất hoá học của oxi:
-Tác dụng với kim loại:
to
4Al + 3O2 ( 2Al2O3
-Tác dụng với phi kim
to
S + O2 ( SO2
5- Tính chất của Hiđro:
-Tác dụng với oxi:
2H2 + O2 ( 2H2O
-Tính khử: to
H2 + CuO ( Cu + H2O
6- Tính chất của nước:
- Tác dụng với một số kim loại:
2Na + 2H2O ( 2NaOH +H2
- Tác dụng với một số oxit:
CaO + H2O ( Ca(OH)2
SO3 + H2O ( H2SO4
7- Thành phần của các hợp chất vô cơ:
Oxit: gồm 2 nguyên tố, trong đó có
một nguyên tố là oxi. FeO, K2O...
Axit: Hiđro và gốc axit. HCl, HNO3...
Bazơ: Kim loại và nhóm (-OH).
NaOH, Cu(OH)2 ...
Muối: Kim loại và gốc axit.
NaCl, Ca(NO3)2
II - Bài tập:
-HS hđộng theo nhóm:
- Tóm tắt đề, tìm hướng giải.
- Đại diện nhóm lên trình
bày hướng giải.Các nhóm khác nxét và bổ sung.
1/ Hoà tan 2g NaCl vào 198g nước. Tính nồng độ % dung dịch thu được.
Giải:
mdd = 198 + 2 = 200(g)
C% = 2.100% : 200 = 1%
2/ Trộn 200 ml dung dịch NaOH 1M với 300 ml dung dịch NaOH 2M. Tính CM dung dịch thu được.
Giải:
Số mol NaOH trong dd 1M:
0,2.1=0,2 (mol)
Số mol NaOH trong
 









Các ý kiến mới nhất